Cách gọi mười tám đời tổ tiên
Cái gọi là tổ tiên mười tám đời chỉ về các thành viên trong dòng tộc của bản thân trong chín đời trước và sau. Danh xưng tổ tiên mười tám đời theo thứ tự từ trên xuống như sau: Người sinh ra mình gọi là cha mẹ, cha của cha gọi là tổ, cha của tổ gọi là tằng tổ, cha của tằng tổ gọi là cao tổ, cha của cao tổ gọi là thiên tổ, cha của thiên tổ gọi là liệt tổ, cha của liệt tổ gọi là thái tổ, cha của thái tổ gọi là viễn tổ, cha của viễn tổ gọi là tỵ tổ. Tức là: cha, tổ, tằng, cao, thiên, liệt, thái, viễn, tỵ. Sách nói: vì người mang thai, tỵ (mũi) là phần đầu tiên có hình dạng, nên tỵ tổ được xem là tổ tiên khai nguyên. Danh xưng tổ tiên mười tám đời theo thứ tự từ dưới lên như sau: con của cha gọi là tử, con của tử gọi là tôn, con của tôn gọi là tằng tôn, con của tằng tôn gọi là huyền tôn, con của huyền tôn gọi là lai tôn, con của lai tôn gọi là khôn (đọc là kūn) tôn, con của khôn tôn gọi là vẫn tôn, con của vẫn tôn gọi là vân tôn, con của vân tôn gọi là nhĩ tôn. Tức là: tử, tôn, tằng, huyền, lai, khôn, vẫn, vân, nhĩ. Sách nói: nhĩ tôn, tức là tổ tiên rất xa, chỉ nghe nói bằng tai mà thôi.Dòng dõi trực tiếp Mối quan hệ huyết thống Danh hiệu Tiếng lóng \Xưng hô trực tiếp\Tự nhận là cha ruột \ Cha \ Cha \ Cha ơi, bố ơi, bố Bố ơi\Con trai, Con gái Mẹ đẻ \ Mẹ\ Mẹ mẹ, dì \Con trai, Con gái Cha dượng \Cha dượng \Cha dượng \Cha dượng quá cố À, bố\Con trai\Con gái Mẹ kế \Mẹ kế \Cố dì Mm-niang, Dì \Con trai, Con gái Cha của cha Bà ngoại \Ông nội và bà ngoại Bà ngoại, Ông nội, Bà, Bà ngoại, Cháu gái, Ông nội của cha Bà ngoại của cha \Ông cố, Cụ bà \Cụ cố bà, Cụ cố bà, Bà cố, Ông cố, bà, bà ngoại, chắt gái, anh chị em, anh chị em, anh chị em, anh trai, chị lớn, anh trai, chị lớn, anh trai, chị gái, em gái thường được gọi bằng tên riêng, em trai, em trai, em gái, chồng, ông già, ai đó (tên con gái) cha, thở dài, ông già, đôi khi gọi trực tiếp bằng tên thật\ vợ/vợ/vợ \ phu nhân/người già (phát âm là Ru Ning) ai đó (tên con gái), mẹ, anh chị em, bà già, đôi khi gọi trực tiếp bằng tên, chồng, cha chồng \ ông nội. Ngày xưa, trẻ con được gọi là ông nội hoặc niangniang; ngày nay, chúng theo chồng là cha, cha, mẹ, mẹ \ con dâu, mẹ chồng chồng \ Po \ Bà ngoại Quan hệ huyết thống \ Hình thức xưng hô Thông tục \ Đối mặt trực tiếp Địa chỉ Anh trai của cha Bố em trai \ Chú chú \ Chú và chú Da Bo, chú cả, chú chú chú, chú ba Anh trai, chú nhỏ chú, chú \ Vợ chú Vợ chú \ Bo Mu Dì \ Dì : Dì Đại Mộ, Da Ma, Dì, Dì, Dì, Hiện gọi là Dì Hai, Dì Ba, v.v. \ Cháu trai, cháu gái, con cháu chú → cháu của chú \ Anh chị em họ \ Địa chỉ giống như anh chị em ruột, giới thiệu người có chữ 'Tang' \ Em trai, Anh, Em gái, Chị cả, Em gái của cha \ Dì \ Cô gái, dì, dì, ân nương, chú, dì, giờ gọi là bà lớn, dì hai, chú, v.v., cháu trai, cháu gái, vợ anh trai, vợ anh trai, vợ anh trai, chị dâu, chị dâu, chị cả, chị hai, v.v., nay gọi bằng tên, trước đây gọi là chú và anh trai, nay gọi là anh trai, anh trai chồng, chú, chú, chú lớn, người già trước đây, gọi là chú cả, chú bởi con cái; ngày nay, chồng, anh trai gọi là 'ge' hoặc gọi trực tiếp theo tên em trai, chị dâu, chồng của anh trai chồng hoặc chị dâu trước đây gọi bằng con cái, nay gọi là chị em, hoặc trực tiếp bằng tên\ vợ em trai, chị dâu, em gái, bố mẹ anh rể \ Cha vợ (dì) được gọi là anh trai hoặc chị dâu; ngày nay, các thuật ngữ bao gồm con rể, cha của con dâu, mẹ (cha mẹ của ×), vợ em trai, chị dâu, em gái út, chồng chị, chú, chú và chú cả. Trước đây, các tên gọi là 'cha cả', 'cha thứ hai', 'chú lớn'; hiện nay gọi là 'cụ cố', 'cha thứ hai', 'cháu gái', 'cháu gái', 'con dì', 'anh em họ bên nội', 'anh họ họ' dùng để chỉ nhau, hoặc tiền tố 'biao' (biao', 'anh họ họ', 'ge',Em gái, chị gái quan hệ huyết thống theo dòng mẹ\Tên gọi\Tên thông thường\Gọi trực tiếp\Tự xưng Bố mẹ của mẹ\Ông bà ngoại\Ngoại ông, ngoại bà\Ông ngoại, bà ngoại\Cháu trai, cháu gái Mẹ của các anh chị trai và vợ chồng họ\Cậu, mợ\Cậu ruột, mợ ruột\Cậu, chú cậu, mợ, dì mợ hiện nay gọi là cậu, mợ\Cháu trai, cháu gái Con của cậu\Anh em họ theo bà con\Gọi là anh, em, chị, gái hoặc thêm chữ 'họ'\Em trai họ, anh trai họ, chị gái họ, em gái họ Mẹ của các chị gái và vợ chồng họ\Dượng, dì dượng\Dượng, dì dượng\Trước gọi là đại thầy, đại mẫu, đại bá, A bá, hiện nay gọi là đại bố, đại mẹ, cô, dì\Cháu trai, cháu gái Con của dì\Anh em họ theo bà con\Gọi là anh, em, chị, gái hoặc thêm chữ 'họ'\Em trai họ, anh trai họ, chị gái họ, em gái họ Dòng vợ\Bố mẹ của vợ\Bố vợ, mẹ vợ\Bố vợ, mẹ vợ\Gọi theo vợ là ba, mẹ\Con rể Anh trai của vợ và vợ chồng họ\Anh chồng, chị dâu, em trai, em dâu\Gọi theo vợ là anh, chị lớn hoặc gọi tên họ\Anh rể, em rể Các chị gái của vợ\Chị vợ, em vợ\Dì vợ\Gọi theo vợ là chị hoặc em\Chị, em Chồng của các chị gái của vợ\Anh em chồng\Anh em chồng\Gọi là anh, em hoặc gọi tên họ\Anh, em Dòng thẳng —— theo dòng cha Ông cố nội – Ông nội – Cha\Bà cố nội – Bà nội – Mẹ Dòng thẳng —— theo dòng mẹ Ông cố ngoại – Ông ngoại – Mẹ\Bà cố ngoại – Bà ngoại – Mẹ Con trai: Người con trai thế hệ đầu của vợ chồng. Con gái: Người con gái thế hệ đầu của vợ chồng. Cháu: Người con thế hệ thứ hai của vợ chồng, phân biệt theo giới tính là cháu trai, cháu gái. Đôi khi cháu trai là cách gọi không phân biệt giới tính. Chắt: Người con thế hệ thứ ba của vợ chồng. Tỷ: Người con thế hệ thứ tư của vợ chồng.Dòng họ bên ngoại — Dòng họ bên cha: Bác: Anh trai của cha, còn gọi là Bác, Bác phụ, Đại gia Đại mẫu: Vợ của bác Thím: Em trai của cha, còn gọi là Thím, Thím phụ Thím: Vợ của thím Cô: Chị em gái của cha, còn gọi là Cô, Cô mẫu Cô phu: Chồng của cô Dòng họ bên ngoại — Dòng họ bên mẹ: Cậu: Anh em trai của mẹ, còn gọi là Cậu cậu Cậu mẫu: Vợ của cậu Dì: Chị em gái của mẹ, còn gọi là Dì, Dì mẫu Dì phu: Chồng của dì Thân nhân qua hôn nhân: Chồng: Cách người phụ nữ đã kết hôn gọi chồng Vợ: Cách người đàn ông đã kết hôn gọi vợ Bố chồng: Cha của chồng, cũng trực tiếp gọi là Bố Mẹ chồng: Mẹ của chồng, cũng trực tiếp gọi là Mẹ Bố vợ, Phu phụ: Cha của vợ, cũng trực tiếp gọi là Bố Mẹ vợ: Mẹ của vợ, cũng trực tiếp gọi là Mẹ Con dâu: Cách gọi vợ của con trai Con rể: Cách gọi chồng của con gái Chị dâu: Cách gọi vợ của anh trai Em dâu: Cách gọi vợ của em trai Anh rể: Cách gọi chồng của chị gái Em rể: Cách gọi chồng của em gái Chị dâu em dâu: Cách gọi lẫn nhau giữa các vợ của anh em hoặc gọi chung Kết hôn giữa anh em trai và chị em gái (liên cẩn): Cách gọi lẫn nhau giữa các chồng của chị em gái hoặc gọi chung, cũng gọi là Kỷ huynh Đại cô: Cách gọi chị của chồng Tiểu cô: Cách gọi em gái của chồng Đại cậu: Cách gọi anh trai của vợ Tiểu cậu: Cách gọi em trai của vợ
Trả lời (6)
Chủ thớt bị kích thích sao?
Trời ơi, tôi bối rối quá...
Đêm có thật nhiều họ hàng.
Phải sắp xếp lại
Không tệ.
Choáng…
— Đã tải tất cả câu trả lời —